Hướng dẫn thực hành
Ưu đãi khu công nghệ số tập trung: được gì và làm từng bước thế nào để hưởng
Thuế TNDN 10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm 50% trong 9 năm, thủ tục đầu tư đặc biệt. Chính sách đã có từ 01/01/2026, nhưng nằm rải rác ở nhiều văn bản. Bài này gom lại thành các bước làm được.

Chính sách nhiều, đường đi thì không ai vẽ
Từ 01/01/2026, Luật Công nghiệp công nghệ số (số 71/2025/QH15) và Nghị định 354/2025/NĐ-CP về khu công nghệ số tập trung có hiệu lực. Trên giấy, doanh nghiệp công nghệ số đặt dự án trong khu được hưởng một trong những gói ưu đãi tốt nhất của pháp luật Việt Nam. Trên thực tế, các quy định nằm rải rác ở một luật chuyên ngành, hai nghị định, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và vài thông tư, và gần như không văn bản nào nói rõ ai làm gì, theo thứ tự nào.
Bài này gom các mảnh đó lại theo góc nhìn của người cần làm: doanh nghiệp, founder hoặc nhà đầu tư muốn đặt dự án vào khu và nhận được ưu đãi thật, không chỉ đọc về nó.
Khu công nghệ số tập trung là gì, hiện có những khu nào
Đây là khu chuyên cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ số; sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ số; thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn; đào tạo và ươm tạo doanh nghiệp. Khu phải có tối thiểu 5 ha (khu chỉ làm phần mềm, nội dung số, dịch vụ công nghệ số thì 1 ha), tối thiểu 2.000 lao động công nghệ số (khu phần mềm, nội dung, dịch vụ là 1.000) và lao động công nghệ số chiếm ít nhất 60% lao động trong khu.
Mọi khu công nghệ thông tin tập trung đã thành lập hoặc công nhận theo Nghị định 154/2013/NĐ-CP tự động chuyển thành khu công nghệ số tập trung từ 01/01/2026. Theo Bộ Khoa học và Công nghệ, đến tháng 12/2025 cả nước có 8 khu tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ, với hơn 630 doanh nghiệp. Các khu đã được công nhận theo quy định cũ gồm Công viên phần mềm Quang Trung, Công viên phần mềm Đà Nẵng, Khu CNTT tập trung Đà Nẵng (DITP), Khu phức hợp văn phòng FPT Đà Nẵng, Khu CNTT tập trung Cầu Giấy và Khu CNTT tập trung Cần Thơ.
Việc đầu tiên nên làm: xin đơn vị quản lý khu quyết định thành lập hoặc công nhận khu. Ưu đãi theo địa bàn chỉ áp dụng cho dự án nằm trong khu có tư cách này.
Được những ưu đãi gì, và ai được
| Ưu đãi | Ai được hưởng | Căn cứ | Nhận bằng cách nào |
|---|---|---|---|
| Thuế suất TNDN 10% trong 15 năm | Dự án đầu tư mới đặt tại khu | Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, khoản 1 Điều 13; Nghị định 320/2025/NĐ-CP | Áp dụng khi doanh nghiệp kê khai, quyết toán thuế TNDN. Nên có tư vấn thuế xác nhận |
| Miễn thuế 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo | Cùng dự án đầu tư mới đó | Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, điểm a khoản 1 Điều 14 | Tính từ năm đầu có thu nhập chịu thuế; nếu 3 năm đầu chưa có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu |
| Ưu đãi đầu tư như địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn | Khu và các dự án trong khu | Luật 71/2025/QH15, khoản 1 Điều 24 | Qua thủ tục đầu tư; hình thức và điều kiện theo luật đầu tư, luật thuế |
| Miễn, giảm tiền thuê đất | Dự án sử dụng đất trong khu (thường là chủ đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp thuê đất trực tiếp) | Luật 71/2025/QH15, khoản 3 Điều 24 | Làm hồ sơ theo pháp luật đất đai. Doanh nghiệp thuê văn phòng của đơn vị vận hành chỉ hưởng gián tiếp qua giá thuê |
| Thủ tục đầu tư đặc biệt | Dự án trung tâm R&D, trung tâm dữ liệu, chip bán dẫn, sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao | Nghị định 354/2025, Điều 17; Luật Đầu tư 143/2025/QH15, Điều 28 | Nhà đầu tư tự chọn ở bước đăng ký đầu tư |
| Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân | Nhân lực công nghệ số chất lượng cao làm việc trong khu | Nghị định 354/2025, Điều 17; Luật 71/2025, Điều 19 và 20; tiêu chí tại Nghị định 353/2025/NĐ-CP, Điều 5 đến 10 | Theo pháp luật thuế TNCN; quy trình do bộ, ngành, địa phương hướng dẫn (Nghị định 353, khoản 2 Điều 11) |
| Hỗ trợ chi phí sở hữu trí tuệ | Doanh nghiệp đầu tư trong khu | Nghị định 354/2025, Điều 17 | Tra cứu, đăng ký, duy trì, bảo vệ sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu, bản quyền phần mềm, dữ liệu số. Hỏi đơn vị quản lý khu hoặc tỉnh về chương trình |
Ngoài ưu đãi theo địa bàn còn có ưu đãi theo sản phẩm. Dự án sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm trong danh mục của Thông tư 31/2025/TT-BKHCN (10 nhóm, gồm AI, blockchain, điện toán đám mây, dữ liệu lớn, chip bán dẫn) được hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt. Doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử đáp ứng một trong bốn tiêu chí của Thông tư 33/2025/TT-BKHCN được thuế suất 10% trong 15 năm và miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm.
Chín bước để thật sự nhận được ưu đãi
- Bước 1, kiểm tra hoạt động có đúng chức năng khu không. Viết một đoạn mô tả ngắn công ty sẽ làm gì tại khu, đối chiếu với chức năng khu (phần mềm, nội dung số, dịch vụ công nghệ số, R&D, dữ liệu, chip, đào tạo, ươm tạo). Điều 4 Nghị định 353/2025 định nghĩa: sản xuất phần cứng là một hoặc một số khâu nghiên cứu phát triển, thiết kế, chế tạo, lắp ráp, thử nghiệm, kiểm thử, đóng gói; sản xuất phần mềm, nội dung số là một hoặc một số khâu nghiên cứu phát triển, phân tích, sáng tạo, thiết kế, lập trình, thử nghiệm, kiểm thử, đóng gói và nếu có, với danh mục sản phẩm trọng điểm của Thông tư 31/2025
- Bước 2, xác nhận tư cách của khu và chọn mặt bằng. Xin đơn vị quản lý khu quyết định thành lập hoặc công nhận, hỏi mặt bằng của bạn thuộc phân khu nào (ít nhất một nửa đất của khu dành cho hoạt động công nghệ số). Lấy thư chào thuê hoặc thỏa thuận thuê nguyên tắc, vì hồ sơ đăng ký đầu tư cần giấy tờ địa điểm.
- Bước 3, xác định đây là dự án đầu tư mới. Thuế suất 10% và miễn giảm áp dụng cho dự án đầu tư mới. Chuyển một doanh nghiệp đang hoạt động vào khu, hoặc mở rộng dự án cũ, có thể được xử lý khác: hỏi tư vấn thuế trước khi ký thuê.
- Bước 4, chọn hình thức đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài thường lập công ty mới (lộ trình R1); dự án R&D, trung tâm dữ liệu, chip hoặc công nghệ chiến lược có thể chọn thủ tục đầu tư đặc biệt (lộ trình R4). Nhà đầu tư trong nước nên hỏi đơn vị quản lý khu và cơ quan đăng ký đầu tư xem dự án có cần, hoặc có nên, làm thủ tục đăng ký đầu tư để làm căn cứ ưu đãi.
- Bước 5, đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án trong khu. Với dự án công nghiệp công nghệ số, cơ quan này phải lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ (Nghị định 354/2025, Điều 21). Hãy tính thêm thời gian cho bước lấy ý kiến, và mô tả hoạt động trong hồ sơ bằng đúng từ ngữ chức năng của khu. Đơn vị quản lý khu có nhiệm vụ hỗ trợ thủ tục hành chính cho nhà đầu tư (Điều 20): nhờ họ đọc hồ sơ trước khi nộp.
- Bước 6, thành lập và vận hành đúng thứ tự. Đăng ký doanh nghiệp, tài khoản vốn, góp vốn, mặt bằng, giấy phép ngành nếu có. Muốn là doanh nghiệp chế xuất thì phải tính hàng rào, cổng, điều kiện giám sát hải quan trước khi hoàn thiện mặt bằng.
- Bước 7, hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi ngay từ đầu. Thu nhập từ dự án ưu đãi phải tách khỏi thu nhập khác; không tách được thì ưu đãi bị phân bổ theo tỷ lệ. Lưu giấy tờ đầu tư, hợp đồng thuê và bằng chứng ngày dự án có doanh thu, vì thời gian miễn giảm tính theo các mốc này.
- Bước 8, kê khai ưu đãi thuế TNDN và làm các hồ sơ ưu đãi còn lại. Ưu đãi TNDN áp dụng khi kê khai, quyết toán; nên nhờ tư vấn thuế xác nhận năm bắt đầu trước lần quyết toán đầu tiên. Ưu đãi tiền thuê đất (nếu thuê đất trực tiếp), thuế TNCN cho nhân sự đạt tiêu chí và hỗ trợ chi phí sở hữu trí tuệ mỗi loại có hồ sơ riêng; một số quy trình vẫn đang được ban hành trong năm 2026, nên hỏi đơn vị quản lý khu và Sở Khoa học và Công nghệ loại nào đã mở.
- Bước 9, giữ điều kiện suốt thời gian hưởng. Hoạt động đúng chức năng khu và lưu hồ sơ. Nếu khu bị tạm đình chỉ hoặc chấm dứt công nhận, dự án mới không còn được hưởng ưu đãi từ thời điểm đó, còn doanh nghiệp đang hoạt động vẫn tiếp tục hưởng đến hết thời hạn (Nghị định 354/2025, Điều 15).
Ai là nhân lực công nghệ số chất lượng cao
Nghị định 353/2025/NĐ-CP định lượng rõ ai được hưởng chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu hút nhân tài. Nhân sự đang làm tại doanh nghiệp công nghệ số đạt chuẩn khi đáp ứng một trong các tiêu chí (Điều 6):
Tiêu chí đã có hiệu lực, nhưng quy trình áp dụng ưu đãi do bộ, ngành, địa phương ban hành (khoản 2 Điều 11). Doanh nghiệp nên lập sẵn danh sách nhân sự đạt chuẩn kèm bằng chứng để nộp ngay khi quy trình mở.
- Chủ tịch, tổng giám đốc, giám đốc điều hành hoặc tương đương của doanh nghiệp công nghệ số có ít nhất một năm doanh thu từ 26.000 tỷ đồng trong 3 năm gần nhất.
- Người Việt Nam có thu nhập bình quân từ hoạt động công nghệ số trong 2 năm gần nhất tối thiểu 5 lần GDP bình quân đầu người của Việt Nam.
- Người nước ngoài đang làm việc tại quốc gia phát triển (theo Liên hợp quốc hoặc Ngân hàng Thế giới) có thu nhập bình quân từ hoạt động công nghệ số trong 2 năm gần nhất tối thiểu 3 lần GDP bình quân đầu người của quốc gia đó; người nước ngoài khác là 5 lần.
- Ngoài ra: tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc trong 3 năm gần nhất từ trường thuộc top 500 thế giới (QS, Times Higher Education, Shanghai Ranking, U.S. News) hoặc top 50 trong nước (Điều 7); giảng viên, nhà khoa học gắn với trường top 500 (Điều 8); có bài báo Q1 (Scopus/Web of Science) trong 5 năm gần nhất hoặc là tác giả đối tượng sở hữu trí tuệ thuộc danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ số trọng điểm (Điều 10).
Sản phẩm mới chưa có khung pháp lý: cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
Chương IV Nghị định 353/2025 cho phép sản phẩm, dịch vụ công nghệ số mới chưa có quy định điều chỉnh được thử nghiệm, miễn tuân thủ một số quy định trong thời gian, không gian và phạm vi giới hạn.
- Thẩm quyền cấp phép: UBND cấp tỉnh nếu thử nghiệm trong một tỉnh; bộ quản lý ngành nếu thử nghiệm từ 2 tỉnh trở lên hoặc thuộc lĩnh vực của bộ.
- Thời gian: tối đa 3 năm, gia hạn 1 lần, tối đa thêm 3 năm.
- Quy trình (Điều 25): nộp hồ sơ theo Mẫu TNCNS01 qua bưu điện, Bộ phận Một cửa hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia. Cơ quan cấp phép xác nhận hồ sơ hợp lệ trong 5 ngày làm việc, hoàn tất thẩm định (kể cả kiểm tra thực tế nếu cần) trong 60 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, rồi ban hành Quyết định cấp phép theo Mẫu TNCNS02 hoặc trả lời từ chối bằng văn bản. Doanh nghiệp phải bắt đầu thử nghiệm trong 90 ngày kể từ ngày được cấp phép (khoản 7 Điều 25); muốn gia hạn phải nộp hồ sơ trước khi hết hạn tối thiểu 60 ngày (Điều 27).
- Doanh nghiệp và cơ quan cấp phép thực hiện đúng quy định thử nghiệm được miễn, loại trừ trách nhiệm.
Những lỗi hay gặp
- Ký thuê trước khi kiểm tra mặt bằng có nằm trong khu đã được công nhận và đúng phân khu công nghệ số hay không.
- Nghĩ rằng doanh nghiệp đang hoạt động chuyển vào khu thì tự động được thuế suất của dự án mới.
- Mô tả dự án trong hồ sơ đăng ký đầu tư bằng từ ngữ không khớp chức năng khu, làm chậm bước lấy ý kiến Sở Khoa học và Công nghệ.
- Chờ ưu đãi tiền thuê đất khi chỉ thuê văn phòng: ưu đãi này thuộc về người sử dụng đất, thường là chủ đầu tư hạ tầng.
- Không hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi, đến lúc quyết toán mới bị cắt bớt.
Nếu bạn là nhà đầu tư nước ngoài
Bản tiếng Anh chi tiết hơn của hướng dẫn này, cùng lộ trình thủ tục đầu tư đặc biệt (R4) và công cụ xác định lộ trình đầu tư, nằm trên investor.fundraising.vn. Đường dẫn ở mục Nguồn tham khảo cuối bài.
Bài viết tổng hợp từ văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm 09/10/2026 và chỉ mang tính định hướng. Điều kiện hưởng ưu đãi phụ thuộc vào từng dự án; hãy xác nhận với luật sư và tư vấn thuế trước khi quyết định.
Nguồn tham khảo
- investor.fundraising.vn: Centralized digital technology zones, incentives step by step (tiếng Anh)
- investor.fundraising.vn: Lộ trình R4, thủ tục đầu tư đặc biệt (tiếng Anh)
- Nghị định 354/2025/NĐ-CP về khu công nghệ số tập trung (Cổng văn bản Chính phủ)
- LuatVietnam: khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu đãi như địa bàn đặc biệt khó khăn
- Thư viện Pháp luật: các trường hợp thuế suất TNDN 10% theo Luật Thuế TNDN 2025
- Luật Thuế TNDN 2025, Điều 14 (miễn, giảm thuế)
- Nghị định 353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết Luật Công nghiệp công nghệ số (LuatVietnam)
- Bộ Khoa học và Công nghệ: 6 thông tư hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số
- Bộ Khoa học và Công nghệ: khu công nghệ số tập trung (12/2025)
TIẾP TỤC CHUẨN BỊ
Áp dụng vào startup của bạn
Nội dung nhằm mục đích tham khảo và chuẩn bị hồ sơ, không phải cam kết đầu tư hoặc tư vấn pháp lý.