Trạm 2/5: Doanh nghiệp bằng con số

Kiểm tra giả định kinh tế đơn vị

Giả định về giá, chi phí, giữ chân khách có hợp lý không?

Công cụ này giúp gì?

Ở giai đoạn đầu gần như chưa ai có đủ dữ liệu để đo giá trị vòng đời khách hàng. Công cụ này không giả vờ đo. Nó soát xem giả định của bạn có vô lý không, và từ chối đưa ra con số như một số đo được khi dữ liệu còn quá mỏng.

  • 4 phút
  • Tính ngay trên máy bạn
  • Không cần tài khoản

Tra cứu tại chỗ

CAC (chi phí có được khách hàng)

Tổng chi bán hàng và marketing chia cho số khách hàng mới có được.

Đọc ví dụ và giải thích →
LTV (giá trị vòng đời khách hàng)

Tổng lãi gộp một khách hàng mang lại trong suốt thời gian họ còn dùng sản phẩm.

Đọc ví dụ và giải thích →
Tỷ lệ LTV trên CAC

Mỗi đồng bỏ ra để có khách mang về bao nhiêu đồng lãi gộp; chuẩn thị trường từ 3 lần.

Đọc ví dụ và giải thích →
Thời gian hoàn vốn khách hàng

Số tháng để lãi gộp từ một khách bù lại chi phí có được họ.

Đọc ví dụ và giải thích →
Tỷ lệ rời bỏ

Phần trăm khách hàng ngừng sử dụng sản phẩm trong một kỳ.

Đọc ví dụ và giải thích →
MRR và ARR

Doanh thu định kỳ tính theo tháng và theo năm.

Đọc ví dụ và giải thích →
Biên lợi nhuận gộp

Phần trăm doanh thu còn lại sau khi trừ chi phí trực tiếp phục vụ khách hàng.

Đọc ví dụ và giải thích →
Kinh tế đơn vị

Bài toán lời lỗ trên một khách hàng, tách khỏi chi phí cố định của cả doanh nghiệp.

Đọc ví dụ và giải thích →
Cohort

Nhóm khách hàng bắt đầu cùng một kỳ, theo dõi riêng để đo tỷ lệ giữ chân.

Đọc ví dụ và giải thích →
Giữ chân doanh thu ròng

Doanh thu từ khách hàng hiện có sau một kỳ, tính cả phần mua thêm, giảm gói và rời đi.

Đọc ví dụ và giải thích →
GMV và take rate

Tổng giá trị giao dịch qua nền tảng, và phần trăm nền tảng giữ lại làm doanh thu.

Đọc ví dụ và giải thích →
Magic number

Doanh thu định kỳ năm tăng thêm trên mỗi đồng chi bán hàng và marketing; trên 1 là hiệu quả.

Đọc ví dụ và giải thích →

Đóng khung để tiếp tục nhập liệu.

Dùng công cụ này khi nào

  • Trước khi đưa LTV, CAC vào pitch deck: nhà đầu tư sẽ tự tính lại từ giá, biên lợi nhuận và tỷ lệ rời bỏ.
  • Khi chưa có nhiều dữ liệu thật và muốn biết giả định nào của mình đang lạc quan quá mức.
  • Khi cân nhắc tăng chi marketing: xem mỗi khách mới mất bao lâu mới hoàn lại tiền mua khách.

Cách tính

Lãi gộp mỗi khách mỗi tháng = Giá mỗi khách trả một tháng × Biên lợi nhuận gộp

Vòng đời khách (tháng) = 100 ÷ Tỷ lệ rời bỏ mỗi tháng (%), tối đa 36 tháng

LTV = Lãi gộp mỗi khách mỗi tháng × Vòng đời khách

CAC = Chi bán hàng và marketing mỗi tháng ÷ Số khách mới mỗi tháng

Hoàn vốn CAC (tháng) = CAC ÷ Lãi gộp mỗi khách mỗi tháng

LTV/CAC = LTV ÷ CAC (chuẩn thị trường: từ 3 lần)

Kinh tế đơn vị hỏi một câu: mỗi khách hàng mang lại nhiều hơn số tiền bỏ ra để có họ không. LTV tính trên lãi gộp chứ không trên doanh thu, vì phần giá vốn không phải tiền công ty giữ lại. Vòng đời khách suy ra từ tỷ lệ rời bỏ: rời 4% mỗi tháng thì trung bình một khách ở lại 25 tháng; công cụ chặn ở 36 tháng vì dự báo xa hơn ba năm ở giai đoạn này không kiểm chứng được. CAC lấy tổng chi bán hàng và marketing chia số khách mới. LTV/CAC từ 3 lần là mức thị trường coi là lành mạnh; hoàn vốn quá 18 tháng nghĩa là mỗi khách mới làm cạn tiền mặt trước khi sinh lời. Nếu tỷ lệ rời bỏ tính từ dưới 3 kỳ dữ liệu, kết quả chỉ là hệ quả của giả định, chưa phải số đo được: xem thêm cohort.

Thuật ngữ trong công cụ

Xem thêm 8 thuật ngữ
  • Đòn bẩy mở rộngscalability

    Khả năng tăng số khách và doanh thu nhanh hơn nhiều so với tăng chi phí, nhờ công nghệ hoặc quy trình; chữ Technology trong 5T nhà đầu tư dùng.

  • Thời gian hoàn vốn khách hàngCAC payback

    Số tháng để lãi gộp từ một khách bù lại chi phí có được họ.

  • Biên lợi nhuận gộpgross margin

    Phần trăm doanh thu còn lại sau khi trừ chi phí trực tiếp phục vụ khách hàng.

  • Cohort

    Nhóm khách hàng bắt đầu cùng một kỳ, theo dõi riêng để đo tỷ lệ giữ chân.

  • Giữ chân doanh thu ròngNRR

    Doanh thu từ khách hàng hiện có sau một kỳ, tính cả phần mua thêm, giảm gói và rời đi.

  • GMV và take rateGMV

    Tổng giá trị giao dịch qua nền tảng, và phần trăm nền tảng giữ lại làm doanh thu.

  • Magic numbersales efficiency

    Doanh thu định kỳ năm tăng thêm trên mỗi đồng chi bán hàng và marketing; trên 1 là hiệu quả.

  • ARPU và ACVARPU

    Doanh thu bình quân trên mỗi khách hàng theo tháng, và giá trị hợp đồng bình quân tính theo năm.

Mở Từ điển đầy đủ →

TRẠM 2/5, VIỆC 2/3

Việc tiếp theo: dựng mô hình tài chính theo ngành của bạn

Chuẩn bị: Giả định đã soát ở việc 1.

Hoặc: Xem cả Trạm 2 hoặc Bản nháp và checklist của tôi

Câu hỏi thường gặp

Vì sao công cụ không hiện giá trị vòng đời khi tôi có ít dữ liệu?

Vì con số đó tính từ hai tháng dữ liệu trông y hệt con số tính từ hai năm. Nhà đầu tư sẽ hỏi cohort bao nhiêu tháng, và câu trả lời sai chỗ đó làm hỏng phần còn lại của buổi họp. Nói thẳng "chúng tôi giả định" thì an toàn hơn nhiều.

Tỷ lệ vòng đời trên chi phí bao nhiêu là tốt?

Chuẩn thị trường là từ 3 lần trở lên. Dưới 1 lần nghĩa là bán càng nhiều càng lỗ. Trên 10 lần với dữ liệu vài tháng thì thường là giả định tỷ lệ rời bỏ quá lạc quan.

Số tháng hoàn vốn quan trọng thế nào?

Rất quan trọng ở giai đoạn đầu vì runway ngắn. Trên 18 tháng nghĩa là mỗi khách mới làm cạn tiền mặt trước khi sinh lời. Đây là rủi ro dòng tiền thật, không phải chuyện lý thuyết.