Trạm 1/5: Tiền và thời gian

Gọi bao nhiêu và dùng vào việc gì

Nên gọi bao nhiêu, và tiêu vào việc gì?

Công cụ này giúp gì?

Sai lầm phổ biến nhất khi gọi vốn lần đầu là lấy mức đốt tiền hiện tại nhân với 18 tháng. Nhưng tiền gọi về chính là để tăng chi (tuyển người, đẩy bán hàng), nên con số đó luôn thiếu. Công cụ này mô phỏng từng tháng có tính đà tăng chi phí, rồi cộng dồn.

  • 5 phút
  • Tính ngay trên máy bạn
  • Không cần tài khoản

Tra cứu tại chỗ

Vòng pre-seed

Vòng gọi vốn đầu tiên có tổ chức, thường khi đã có sản phẩm chạy được nhưng chưa có doanh thu đáng kể.

Đọc ví dụ và giải thích →
Vòng seed

Vòng sau pre-seed, thường khi đã có bằng chứng thị trường và bắt đầu có doanh thu.

Đọc ví dụ và giải thích →
Runway

Số tháng công ty còn hoạt động được với lượng tiền hiện có.

Đọc ví dụ và giải thích →
Pha loãng cổ phần

Tỷ lệ sở hữu của bạn giảm xuống khi công ty phát hành thêm cổ phần cho người mới.

Đọc ví dụ và giải thích →
Vòng cầu nối

Khoản vốn nhỏ để duy trì hoạt động tới vòng gọi vốn chính thức tiếp theo.

Đọc ví dụ và giải thích →
Đóng vòng

Thời điểm ký xong giấy tờ và tiền thực sự về tài khoản công ty.

Đọc ví dụ và giải thích →
Pre-money và post-money

Giá trị công ty ngay trước và ngay sau khi tiền đầu tư vào; chênh nhau đúng bằng số tiền gọi được.

Đọc ví dụ và giải thích →
Gọi bao nhiêu là hợp lý

Cách tính số tiền cần gọi từ mức đốt tiền và cột mốc muốn đạt.

Đọc ví dụ và giải thích →
Kế hoạch sử dụng vốn

Bảng phân bổ số tiền gọi được theo từng hạng mục và kết quả tương ứng.

Đọc ví dụ và giải thích →
Cột mốc giữa hai vòng

Kết quả cụ thể cần đạt để vòng sau có cơ sở định giá cao hơn.

Đọc ví dụ và giải thích →
Mức đốt tiền

Số tiền công ty chi ra mỗi tháng; đốt ròng là phần còn lại sau khi trừ doanh thu.

Đọc ví dụ và giải thích →
Mô hình tài chính

Bảng dự báo doanh thu, chi phí và dòng tiền theo từng tháng.

Đọc ví dụ và giải thích →

Đóng khung để tiếp tục nhập liệu.

Dùng công cụ này khi nào

  • Trước khi ghi con số gọi vốn vào pitch deck: nhà đầu tư sẽ hỏi con số đó từ đâu ra và đủ dùng tới cột mốc nào.
  • Khi đã biết runway và muốn biết cần thêm bao nhiêu để đi hết 18 tháng tới cột mốc tiếp theo.
  • Khi lập kế hoạch sử dụng vốn: chia số tiền gọi theo hạng mục để trả lời câu hỏi tiền sẽ đi đâu.

Cách tính

Mỗi tháng: chi tăng theo % bạn đặt (mặc định 4%), thu tăng theo % bạn đặt

Đốt ròng tháng t = Chi tháng t − Thu tháng t

Tổng đốt ròng N tháng = Cộng dồn đốt ròng từ tháng 1 tới tháng N

Còn thiếu = Tổng đốt ròng N tháng − Tiền mặt hiện có

Dự phòng = Còn thiếu × % dự phòng (mặc định 15%)

Nên gọi = Còn thiếu + Dự phòng, làm tròn lên bội số 500 triệu

Pha loãng = Số nên gọi ÷ (Định giá pre-money + Số nên gọi)

Cách tính đơn giản nhất là lấy mức đốt tiền hiện tại nhân số tháng, nhưng nó luôn ra thiếu: tiền gọi về chính là để tuyển thêm người, chạy thêm marketing, nên chi phí sẽ tăng dần theo tháng. Công cụ mô phỏng từng tháng với mức tăng chi bạn đặt, cộng dồn đốt ròng, trừ tiền đang có, rồi cộng thêm khoản dự phòng cho những việc chậm hơn kế hoạch. Số tháng mục tiêu nên đủ để đạt cột mốc đủ thuyết phục cho vòng sau, thường 18 tháng ở giai đoạn pre-seed. Nếu nhập định giá pre-money, công cụ tính luôn mức pha loãng; thông lệ một vòng nằm khoảng 10% đến 25%. Phần kế hoạch sử dụng vốn chia số tiền theo hạng mục, tổng phải đủ 100%.

Thuật ngữ trong công cụ

  • Vòng pre-seedpre-seed round

    Vòng gọi vốn đầu tiên có tổ chức, thường khi đã có sản phẩm chạy được nhưng chưa có doanh thu đáng kể.

  • Vòng seedseed round

    Vòng sau pre-seed, thường khi đã có bằng chứng thị trường và bắt đầu có doanh thu.

  • Runway

    Số tháng công ty còn hoạt động được với lượng tiền hiện có.

  • Pha loãng cổ phầndilution

    Tỷ lệ sở hữu của bạn giảm xuống khi công ty phát hành thêm cổ phần cho người mới.

  • Pre-money và post-money

    Giá trị công ty ngay trước và ngay sau khi tiền đầu tư vào; chênh nhau đúng bằng số tiền gọi được.

  • Gọi bao nhiêu là hợp lýraise size

    Cách tính số tiền cần gọi từ mức đốt tiền và cột mốc muốn đạt.

Xem thêm 9 thuật ngữ
  • Mức đốt tiềnburn rate

    Số tiền công ty chi ra mỗi tháng; đốt ròng là phần còn lại sau khi trừ doanh thu.

  • Mô hình tài chínhfinancial model

    Bảng dự báo doanh thu, chi phí và dòng tiền theo từng tháng.

  • Vòng cầu nốibridge round

    Khoản vốn nhỏ để duy trì hoạt động tới vòng gọi vốn chính thức tiếp theo.

  • Kế hoạch sử dụng vốnuse of funds

    Bảng phân bổ số tiền gọi được theo từng hạng mục và kết quả tương ứng.

  • Cột mốc giữa hai vòngmilestone

    Kết quả cụ thể cần đạt để vòng sau có cơ sở định giá cao hơn.

  • Điểm hoà vốnbreak-even point

    Thời điểm lãi gộp đủ bù chi phí, công ty không còn đốt tiền.

  • Tài trợ không hoàn lạigrant

    Khoản tiền cấp cho doanh nghiệp không lấy cổ phần và không đòi trả lại, đổi lại phải dùng đúng mục đích.

  • Đóng vòngclosing

    Thời điểm ký xong giấy tờ và tiền thực sự về tài khoản công ty.

  • EBITDA

    Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao: hoạt động kinh doanh cốt lõi tạo ra bao nhiêu.

Mở Từ điển đầy đủ →

XONG TRẠM 1, SANG TRẠM 2/5: DOANH NGHIỆP BẰNG CON SỐ

Việc tiếp theo: soát giả định về giá, chi phí và giữ chân khách

Chuẩn bị: Giá bán, chi phí để có một khách, tỷ lệ khách quay lại. Ước tính cũng được.

Hoặc: Xem cả Trạm 2 hoặc Bản nháp và checklist của tôi

Câu hỏi thường gặp

Nên gọi đủ cho bao nhiêu tháng?

Thông lệ là 18 tháng: đủ để đạt một cột mốc đáng kể, cộng thêm 3–6 tháng để chạy vòng tiếp theo. Dưới 12 tháng là bạn sẽ phải quay lại gọi vốn gần như ngay sau khi đóng vòng này.

Gọi nhiều hơn để chắc ăn có được không?

Gọi nhiều thì pha loãng nhiều. Thông lệ vòng đầu là bán 10–25% công ty. Trên mức đó, các vòng sau sẽ chật chội và nhà đầu tư vòng sau sẽ lo người sáng lập không còn đủ động lực.

Dự phòng bao nhiêu là hợp lý?

15–20%. Kế hoạch nào cũng trượt, và nhà đầu tư coi khoản dự phòng là dấu hiệu bạn hiểu rủi ro chứ không phải dấu hiệu thiếu tự tin.